Tổng Hợp Các Dạng Bài Tập Trắc Nghiệm Thì Quá Khứ Hoàn Thành 1

     

Thì Quá khứ hoàn thành(past perfect tense) là một trong những thì cơ bản và quan trọng trong cấu trúc ngữ pháp tiếng anh. Bởi chúng được sử dụng khá nhiều trong nhóm các thì cơ bản và thường xuyên xuất hiện trong các đề thi của IELTS. Hiểu được điều đó, rmeilan.com.vn đã tổng hợp các kiến thức cần thiết, để giúp các bạn có thể hiểu rõ và nắm vững các kiến thức của cấu trúc này. Hy vọng bài viết này sẽ giúp ích được cho các bạn trong môi trường làm việc và học tập.

Bạn đang xem: Tổng Hợp Các Dạng Bài Tập Trắc Nghiệm Thì Quá Khứ Hoàn Thành 1

Xem ngay toàn bộ bài giải Dạng Bài Tập Trắc Nghiệm Thì Quá Khứ Hoàn Thành tại đây nhé:

I. Khái niệm và cách dùng thì Quá khứ hoàn thành (Past Perfect)

1. Khái niệm thì Quá khứ hoàn thành (Past Perfect)

Thì Quá khứ hoàn thànhdùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác và cả hai hành động này đều đã xảy ra trong quá khứ. Hành động nào xảy ra trước thì dùng thì Quá khứ hoàn thành, hành động xảy ra sau thì dùng thì Quá khứ đơn.

Ví dụ:

Hehad slept when we came into the house.Theyhad finishedtheir project right before the deadline last week.

2. Cách dùng thì Quá khứ hoàn thành(Past Perfect)

Dưới đây là 8 cách dùng thì Quá khứ đơn thường dùng phổ biến nhất kèm ví dụ từng nội dung.

STT CÁCH DÙNG VÍ DỤ
1Dùng trong trường hợp 2 hành động cùng xảy ra trong quá khứ, ta dùng thì quá khứ hoàn thành cho hành động.- I met she after she had divorced.- Lan said she had been chosen as a beauty queen 4 years before.- An idea occurred to him that she herself had helped him very much in the everyday life.
2Thì quá khứ hoàn thành được sử dụng để diễn tả hành động đã xảy ra và đã hoàn thành trước một thời điểm được nói đến trong quá khứ. Hoặc trước một hành động khác cũng đã kết thúc trong quá khứ.We had had lunch when she arrived. (Khi cô ấy đến chúng tôi đã ăn trưa xong.)
3Thì quá khứ hoàn thành thường được dùng kết hợp với thì quá khứ đơn. Khi kết hợp với thì qúa khứ đơn thì ta thường dùng kèm với các giới từ và liên từ như: by (có nghĩa như before), before, after, when, till, until, as soon as, no sooner…than- No sooner had he returned from a long journey than he was ordered to pack his bags.- When I arrived John had gone away.- Yesterday, I went out after I had finished my homework.
4Hành động xảy ra như là điều kiện tiên quyết cho hành động khác.- I had prepared for the exams and was ready to do well.- Tom had lost twenty pounds and could begin anew
5Trong câu điều kiện loại 3 để diễn tả điều kiện không có thực.- If I had known that, I would have acted differently.- She would have come to the party if she had been invited
6Hành động xảy ra trong 1 khoảng thời gian trong quá khứ, trước 1 mốc thời gian khác.- I had lived abroad for twenty years when I received the transfer.- Jane had studied in England before she did her master’s at Harvard.
7Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. (Hành động xảy ra trước dùng QKHT - xảy ra sau dùng QKĐ)When I got up this morning, my father had already left.
8Dùng để mô tả hành động trước một thời gian xác định trong quá khứ.We had lived in Hue before 1975

II. Công thức thì Quá khứ hoàn thành (Past Perfect)

 
*
*
*
*
Công thức

IV. BÀI TẬP VÀ ĐÁP ÁN ÔN TẬP

1. Bài tập Thì Quá khứ hoàn thành

Bài 1: Trắc nghiệm

1. He _______ (marry) her two years before we met.

A. had been marrying

B. had married

2.James told me you ________ (buy) the old vicarage two years before your

son’s birth.

A. had bought

B. had been buying

3. I wish we ________ (buy) had bought it before.

A. had bought

B. had been buying

4. When I arrived at the station, the train _________ (leave).

A. had been living

B. had left

5. He _______ (play) tennis for 4 hours when he broke his leg.

Xem thêm: Nguyên Nhân Lưỡi Trắng Có Mùi Hôi Miệng Là Dấu Hiệu Của Bệnh Gì?

A. had played

B. had been playing

6. The dog came into the house once she ________ (finish) the housework.

A. had finished

B. had been finishing

7. He ____________ (drive) his car for 10 minutes when he realized it had a

flat tyre.

A. had driven

B. had been driving

8. She ______ (throw) the letter away when she noticed it was not important.

A. had thrown

B. had been throwing

9. He ________ (swim) for 15 minutes when he understood he had lost his

swimsuit.

A. had swim

B. had been swimming

Bài 2: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.They (come) …………….. back home after they (finish) ………………… their work.She said that she ( meet) ……………………. Mr. Bean before.Before he (go) ………………………….. to bed, he (read) ………………………… a novel.He told me he (not/wear) ………………………… such kind of clothes before.When I came to the stadium, the match (start) ………………………………….Before she (listen) ………………….. to music, she (do)……………………. homework.Last night, Peter (go) ………………….. to the supermarket before he (go) ………………… home.Bài 3: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi sử dụng từ gợi ý cho sẵn.David had gone home before we arrived. – After …………………………………………………………………………………….We had lunch then we took a look around the shops. – Before ……………………………………………………………………………………The light had gone out before we got out of the office. – When…………………………………………………………………………………….After she had explained everything clearly, we started our work. – By the time …………………………………………………………………………….My father had watered all the plants in the garden by the time my mother came home. – Before ………………………………………………………………………………….

2. ĐÁP ÁN VÀ GIẢI THÍCH

Bài 1

1. He _______ (marry) her two years before we met.

A. had been marrying

B. had married

Dịch: Anh ấy đã kết hôn với cô ấy 2 năm trước khi chúng tôi gặp nhau.Hành động “kết hôn” diễn ra trước –> chia ở QKHT.Hành động “gặp” diễn ra sau –> chia ở QK đơn.

2. James told me you ________ (buy) the old vicarage two years before your

son’s birth.

A. had bought

B. had been buying

Dịch: James nói với tôi rằng anh đã mua cái tòa nhà cổ đó 2 năm trước ngày sinh của con trai anh.Câu diễn tả 1 hành động quá khứ xảy ra trước 1 thời gian quá khứ (before your son’s birth)–> chia ở QKHT.

3. I wish we ________ (buy) it before.

A. had bought

B. had been buying

Dịch: Tôi ước gì chúng ta đã mua nó trước đây. (thực tế là trước đây đã không mua)Câu ước trái với quá khứ (ước loại 3 – ước ở quá khứ) sử dụng cấu trúc QKHT.

4. When I arrived at the station the train _________ (leave).

A. had been living

B. had left

Dịch: Khi tôi đến nhà ga thì tàu đã đi mất rồi.1 hành động xảy ra trước 1 hành động khác trong quá khứ.Hành động “tàu đi” xảy ra trước –> QKHT. Hành động “tôi đến” xảy ra sau –> QKĐ.

5. He _______ (play) tennis for 4 hours when he broke his leg.

A. had played

B. had been playing

Dịch: Anh ta đã chơi tennis trong 4 giờ liền cho đến khi bị gãy chân.Hành động “play” xảy ra trước, kéo dài liên tục trong 4 giờ –> phải dùng QKHT tiếp

diễn.

6. The dog came into the house once she ___________ (finish) the housework.

A. had finished

B. had been finishing

Dịch: Con chó đi vào ngôi nhà khi cô ấy vừa làm xong việc nhà.Hành động “làm xong” xảy ra trước –> QKHT. Hành động “đi vào” xảy ra sau –> QKĐ.

7. He ____________ (drive) his car for 10 minutes when he realized it had a flat tyre.

A. had driven

B. had been driving

Dịch: lái xe được 10 phút rồi thì anh ta phát hiện ra xe bị xịt lốp.Hành động “drive” kéo dài liên tục trong 10 phút (for 10 minutes) –> phải chia ở QKHTTD.

8. She ______ (throw) the letter away when she noticed it was not important.

A. had thrown

B. had been throwing

Dịch: Cô ấy ném bức thư đi khi cô ấy nhận ra nó không quan trọng.Hành động “ném” không kéo dài liên tục –> ta dùng QKHT.

9. He ____________ (swim) for 15 minutes when he understood he had lost his swimsuit.

A. had swum

B. had been swimming

Dịch: Anh ta bơi được 15 phút rồi thì anh ta mới nhận ra anh ta mất đồ bơi.Hành động “bơi” kéo dài liên tục trong 15 phút (for 15 minutes) –> QKHTTD.

10. It ________ (rain) for one hour when the wind started to blow.

A. had rained

B. had been raining

Dịch: Trời mưa liên tục 1 giờ liền thì gió bắt đầu thổi.Hành động “đột nhập” xảy ra trước –> QKHT. Hành động “về” xảy ra sau –> QKĐBài 2came – had finishedhad metwent – had readhadn’t wornhad startedlistened – had donehad gone – wentBài 3After David had gone home, we arrived. (Sau khi David về nhà, chúng tôi tới.)Before we took a look around the shops, we had had lunch. (Trước khi chúng tôi đi xem xung quanh các cửa hàng, chúng tôi đã ăn trưa rồi.)When we got out of the office, the light had gone out. (Lúc chúng tôi rời khỏi văn phòng thì đèn đã bị tắt trước đó rồi.)By the time we started our work, she had explained everything clearly. (Vào thời điểm chúng tôi bắt đầu công việc, cô ấy đã giải thích mọi thứ rõ ràng rồi.)Before my mother came home, my father had watered all the plants in the garden. (Trước khi mẹ tôi về nhà, bố tôi đã tưới tất cả các cây trong vườn rồi.)

TuhocEILTS hi vọng những kiến thức ngữ pháp thì Quá khứ hoàn thành này sẽ là hệ thống, bổ sung thêm những kiến thức về tiếng anh cho bạn. Chúc các bạn học tập tốt và ôn luyện thi IELTS hiệu quả


Chuyên mục: Làm đẹp